Prototype Model đề nói về việc xây dựng những nguyên mẫu ứng dụng phần mềm hiển thị chức năng của sản phẩm đang được phát triển. Tạo mẫu phần mềm đang trở nên rất phổ biến như một mô hình phát triển phần mềm, vì nó cho phép hiểu các yêu cầu của khách hàng tại giai đoạn phát triển ban đầu.
Nó giúp nhận được phản hồi có giá trị từ người dùng và giúp những nhà thiết kế và người phát triển phần mềm hiểu được chính xác các gì được mong đợi từ sản phẩm đang được phát triển. Cùng tiefm hiểu xem Prototype Model là gì nhé!



  • Prototype Model là gì?


Prototype là một hình thức làm việc của phần mềm đối với một số chức năng giới hạn. Nguyên mẫu Chẳng phải lúc nào cũng giữ logic chính xác sử dụng trong ứng dụng phần mềm thực tế. Nguyên mẫu này được phát triển dựa trên các yêu cầu hiện đang có tiếng. Mô hình nguyên mẫu là một mô hình phát triển phần mềm .
Tạo mẫu được sử dụng để cho phép người dùng đánh giá những đề xuất của nhà phát triển và thử chúng Trước khi triển khai. Nó cũng giúp hiểu các yêu cầu mà khách hàng cụ thể và có thể không được nhà phát triển xem xét trong quá trình thiết kế sản phẩm.
Mô hình mẫu được sử dụng khi chi tiết thông tin liên quan đến yêu cầu đầu vào và đầu ra của hệ thống là thiếu sẵn. Trong mô hình này, giả định rằng tất cả những yêu cầu có thể không được biết khi bắt đầu phát triển hệ thống. Nó thường được sử dụng khi 1 hệ thống không tồn ở hoặc trong trường hợp của 1 hệ thống lớn phức tạp thiếu quy trình thủ công để xác định các yêu cầu. Mô hình này cho phép khách hàng tương tác và thử nghiệm với một mô hình làm việc của hệ thống được gọi là nguyên mẫu. Nguyên mẫu cho người dùng cảm giác thực sự của hệ thống.
> Ngoài việc tìm hiểu mô hình phát triển phần mềm ra bạn nên tìm hiểu thêm về https://www.devpro.edu.vn/kiem-thu-phan-mem-la-gi

  • Khi nào nên áp dụng mô hình Prototype


– Mẫu thử nghiệm nên được sử dụng khi hệ thống mong muốn cần có nhiều tương tác với người dùng cuối.
– Thông thường, những hệ thống trực tuyến, giao diện web có lượng tương tác rất cao đối với khách hàng vì vậy phù hợp nhất đối với mô hình Prototype. Nó có thể mất 1 thời gian cho một hệ thống được xây dựng cho phép dễ áp dụng và cần đào tạo tối thiểu cho người dùng cuối.
Prototyping đảm bảo rằng người dùng cuối sẽ liên tục áp dụng hệ thống và cung cấp một phản hồi được tích hợp trong nguyên mẫu để tạo ra một hệ thống hoàn thiện hơn.

  • những bước trong mô hình Prototyping


– Yêu cầu thu thập và phân tích: Được xác định càng chi tiết càng tốt. vần đế này thường bao gồm việc phỏng vấn 1 số khách hàng đại diện cho tất cả những phòng ban hoặc các khía cạnh của hệ thống hiện có.
– Thiết kế nhanh: Khi có yêu cầu, thiết kế sơ bộ hoặc thiết kế nhanh cho hệ thống được tạo ra. Nó chẳng phải là 1 thiết kế chi tiết và chỉ bao gồm những khía cạnh quan trọng của hệ thống, đưa ra ý tưởng về hệ thống cho người dùng. một thiết kế nhanh chóng giúp phát triển nguyên mẫu.
– Xây dựng nguyên mẫu: Thông tin thu thập được từ thiết kế nhanh được sửa đổi để tạo thành nguyên mẫu Thứ nhất, đại diện cho mô hình làm việc của hệ thống được yêu cầu.
– Đánh giá của mọi người dùng: Dưới đây, hệ thống được đề xuất được trình bày cho khách hàng để đánh giá kỹ lưỡng mẫu thử nghiệm để nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của nó như các gì sẽ được thêm vào hoặc loại bỏ. Nhận xét và đề xuất được thu thập từ người dùng và được cung cấp cho nhà phát triển.
– Tinh chỉnh nguyên mẫu: Khi khách hàng đánh giá nguyên mẫu và nếu anh ta không hài lòng, nguyên mẫu hiện tại được tinh chỉnh theo yêu cầu. Đó là, 1 mẫu thử nghiệm mới được phát triển với thông tin bổ sung do người dùng cung cấp. Nguyên mẫu mới được đánh giá giống như nguyên mẫu trước đó. Quá trình này tiếp tục cho đến khi tất cả những yêu cầu được chỉ định bởi khách hàng được đáp ứng. Khi khách hàng hài lòng với mẫu thử nghiệm được phát triển, một hệ thống cuối cùng được phát triển dựa trên nguyên mẫu cuối cùng.
– Sản phẩm kỹ sư: 1 khi các yêu cầu được đáp ứng hoàn toàn, người dùng chấp nhận nguyên mẫu cuối cùng. Hệ thống cuối cùng được đánh giá kỹ lưỡng, Tiếp đây là bảo trì định kỳ thường xuyên để ngăn ngừa thất bại quy mô lớn và giảm thiểu thời gian chết.
Nguyên mẫu Trước tiên được sửa đổi, dựa trên những ý kiến ​​được cung cấp bởi các bạn áp dụng, và 1 nguyên mẫu thứ 2 của hệ thống mới được xây dựng.
> Nếu chưa biết gì về kiểm thử phần mềm bạn nên tham gia khóa học https://www.devpro.edu.vn/tester-kiem-thu-phan-mem

  • Ưu điểm của mẫu thử nghiệm


– Cung cấp 1 mô hình làm việc cho khách hàng sớm trong quá trình, cho phép đánh giá sớm và tăng sự tự tin của người dùng.
– các nhà phát triển đạt được kinh nghiệm và cái nhìn sâu sắc bằng cách phát triển một mẫu thử nghiệm ở đó bằng cách dẫn đến việc thực hiện tốt hơn các yêu cầu.
– Mô hình tạo mẫu phục vụ để làm rõ các yêu cầu, mà không rõ ràng, do đó làm giảm sự mơ hồ và cải thiện giao tiếp giữa những nhà phát triển và người dùng.
– Có sự tham gia tuyệt vời của người dùng trong phát triển phần mềm. Do đó, các yêu cầu của người dùng được đáp ứng ở mức độ lớn nhất.
– Giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến phần mềm.

  • Nhược điểm của mẫu thử nghiệm


– Nếu người dùng không hài lòng bởi nguyên mẫu phát triển, thì 1 mẫu thử nghiệm mới được phát triển. Quá trình này diễn ra cho đến khi 1 nguyên mẫu k lỗi được phát triển. Do đó, mô hình này tốn thời gian và tốn kém.
– các nhà phát triển mất trọng tâm của mục đích thực sự của nguyên mẫu và do đó, có thể thỏa hiệp đối với chất lượng của phần mềm. Ví dụ, các nhà phát triển có thể áp dụng 1 số thuật toán không hiệu quả hoặc các ngôn ngữ lập trình không thích hợp Trong lúc phát triển mẫu thử nghiệm.
– Tạo mẫu có thể dẫn đến những kỳ vọng sai lệch. Ví dụ, 1 tình huống có thể được tạo ra nơi người dùng tin rằng sự phát triển của hệ thống được hoàn thành khi nó không được.
– Mục tiêu chính của prototyping là phát triển nhanh chóng, do đó, thiết kế hệ thống có thể bị ảnh hưởng khi nó được phát triển theo chuỗi mà không xem xét việc tích hợp tất cả các thành phần khác.

> Nếu bạn muốn tìm hiểu mô hình phát triển phần mềm khác nên xem bài: Mô hình kiểm thử phần mềm Android V-Model
Nguồn: Mô hình phát triển phần mềm Prototype Model

Chủ đề tương tự: