Hệ điều hành Android được hỗ trợ chủ yếu bằng ngôn ngữ lập trình java. Vậy lập trình Java để tạo ra ứng dụng trên android như thế nào? Hãy theo dõi bài viết sau đây nhé.
1/ Nguồn gốc ra đời Java

Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được xây dựng bởi James Gosling, Patric Naugton và Sun Micro System sau đó đã bổ sung thêm nhiều cải tiến mới dành cho Java và những cải tiến này được xác nhận bởi JavaSoft Inc, Hoa Kỳ (là bộ phận phần mềm của Sun Micro System) trong năm 1990.
Tên gốc của Java là OAK (là tên cây). Trong năm 1995, OAK đã được sửa đổi và phát triển phần mềm được gọi là Java (đó là một tên giống cà phê).
Java phát hành ra thị trường có ba loại J2SE (JAVA hai Standard Edition), J2EE (JAVA 2 Enterprise Edition) và J2ME (JAVA 2 Micro / Mobile Edition):

  • J2SE về căn bản được áp dụng để phát triển các ứng dụng / chương trình phía máy khách.
  • J2EE được áp dụng để phát triển các ứng dụng / chương trình phía máy chủ.
  • J2ME được sử dụng để phát triển các ứng dụng / chương trình phía máy chủ.


2/ Các tính năng nổi bật của Java
Gồm 12 tính năng tiêu biểu:

  • dễ thực hiện
  • Hướng đối tượng
  • Di động
  • Nền tảng độc lập
  • Bảo đảm bảo mật
  • Mạnh mẽ
  • Kiến trúc trung lập
  • Năng động
  • Giải thích
  • Hiệu suất cao
  • Đa luồng



  • Phân phối


– dễ thực hiện
Java là 1 ngôn ngữ rất dễ thực hiện vì nó có xuất sứ từ C ++ và C. chình vì vậy, người dùng đã biết lập trình C và C ++ có thể dễ dàng làm điều đó bằng cách học cú pháp Java cơ bản .
Lập trình hướng đối tượng Java
Java là 1 ngôn ngữ hướng đối tượng khi nó được mô hình hóa xung quanh ‘đối tượng’ thay vì trên ‘quy trình’.
Trong java tất cả mọi thứ là đối tượng trong đó có một số dữ liệu và hành vi. Java có thể dễ dàng mở rộng vì nó dựa trên Mô hình đối tượng.
– Độc lập nền tảng Java
Java là một ngôn ngữ độc lập nền tảng, nó độc lập với bất kỳ môi trường phần mềm có sẵn.
Nó có 2 thành phần:

  • Môi trường thực thi
  • API (Giao diện lập trình ứng dụng)


Java có thể chạy trên nhiều nền tảng như chương trình được biên dịch và sau đó bytecode tạo ra là mã độc lập nền tảng, Java cung cấp tính năng “Viết một lần, chạy bất cứ nơi nào (WORA)”.
– Bảo mật trong Java
Khi nói đến bảo mật, Java luôn là chọn Trước tiên. với các tính năng bảo mật java, nó cho phép chúng tôi phát triển hệ thống miễn phí, không xuất hiện vi rút. Chương trình Java luôn chạy trong môi trường thời gian chạy Java đối với sự tương tác gần như null đối với hệ điều hành hệ thống, do đó nó an toàn hơn.
Java thêm 1 trình nạp lớp để phân tách những lớp cho một gói của hệ thống tệp cục bộ từ những hệ thống tệp được nhập từ 1 mạng.
Nó có một bộ kiểm tra bytecode kiểm tra những đoạn mã cho bất kỳ mã bất hợp pháp nào vi phạm quyền truy cập.
Nó là một trình quản lý bảo mật xác định quyền truy cập cho những lớp Java .
– Ngôn ngữ mạnh mẽ
Java là ngôn ngữ mạnh mẽ, nó sử dụng 1 quản lý bộ nhớ mạnh, thiếu những con trỏ giúp trong những vấn đề bảo mật, thu gom rác tự động, xử lý ngoại lệ và cơ chế kiểm tra kiểu mà tất cả khiến cho nó trở thành một ngôn ngữ rất mạnh.
– Kiến trúc Java trung lập
Trong Java, các mã được biên dịch và do đó các bytecode được tạo ra. những bytecode này có thể chạy trên bất kỳ kiến ​​trúc máy tính nào, do đó khiến cho kiến ​​trúc Java trung lập.
– Năng động
Java là ngôn ngữ di động cao vì những bytecode có thể được chuyển đến bất kỳ nền tảng nào.
– Hiệu năng cao của ngôn ngữ Java
Java cung cấp hiệu năng cao do bytecode của nó, nó nhanh hơn bất kỳ ngôn ngữ thông dịch nào. Kiến trúc Java được thiết kế để giảm chi phí trong suốt thời gian chạy. Java có thể tạo các ứng dụng phân tán bằng RMI và EJB. Tính năng này của Java tạo điều kiện cho khách hàng gọi bất kỳ tập tin nào bằng cách gọi bất kỳ phương thức nào trên bất kỳ máy tính nào.
– Đa luồng trong Java
1 chuỗi trong bất kỳ ngôn ngữ nào là 1 chương trình khác chạy đồng thời, tính năng này giúp Java xử lý nhiều tác vụ cùng một lúc. Chủ đề không chiếm bộ nhớ, nó hoạt động trên bộ nhớ chia sẻ.
– Phân phối
Java là một ngôn ngữ động có nghĩa là nó có thể liên kết các thư viện lớp Java, các đối tượng Java và những phương thức Java 1 cách động. Nó cũng hỗ trợ các chức năng từ những ngôn ngữ bản địa của nó như C và C ++.
> Bạn đang nghiên cứu ngôn ngữ lập trình Java nên xem thêm: Tài liệu lập trình java
3/ Cài đặt môi trường Java
Thứ nhất người download Java SE. Bạn nên download phiên bản Java phù hợp đối với hệ điều hành máy mà bạn đang áp dụng.
Tiếp theo bạn cần phải cài đặt những biến môi trường đến đúng thư mục ta vừa cài đặt. Giả sử thư mục ta cài đặt là C:\Program Files\java\jdk.
Nhấp chuột phải vào My Computer chọn lựa Properties.
Click vào nút ‘Environment variables’ tại dưới ‘Advanced’ tab.
Sửa biến path để thực thi Java . Ví dụ, nếu path ngày nay được thiết lập là ‘C:\WINDOWS\SYSTEM32’, thì bạn thay đổi path để đọc ‘C:\WINDOWS\SYSTEM32;c:\Program Files\java\jdk\bin’.
Cài đặt Java Editor: 1 số editor phổ biến bạn có thể áp dụng như:
Notepad: Trên thiết bị Windown bạn có thể áp dụng trình soạn thảo text dễ làm như notepad.
Netbeans: Là 1 chương trình IDE mã nguồn mở mà miễn phí
Eclipse: Là một trình IDE được phát triển bởi xã hội mã nguồn mở eclipse.
Ở bài này bạn đã được cung cấp các tính năng Java giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngôn ngữ Java và tại sao Java là quan trọng và cũng là lý do vì sao nó trở nên phổ biến trong nhiều năm.
Tham khảo khóa học lập trình java căn bản tại Devpro Việt Nam tại đây!

Chủ đề tương tự: